Bệnh mạch vành được điều trị như thế nào?

Chia sẻ

Bệnh động mạch vành xảy ra khi một hoặc nhiều nhánh của động mạch vành bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn, làm giảm tưới máu cơ tim. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

1. Hẹp động mạch vành được điều trị như thế nào?

hep-dong-mach-vanh-1

Điều trị bệnh mạch vành là hạn chế sự tiến triển chứ không phải ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. Có 3 phương pháp điều trị hẹp động mạch vành Nó là một:

  • Điều trị nội khoa: Sử dụng thuốc uống, kết hợp với điều trị các yếu tố nguy cơ và thay đổi lối sống.
  • Đặt stent mạch vành can thiệp.
  • Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đối với những bệnh nhân hẹp mạch vành trong tình trạng đau ngực ổn định thì điều trị nội khoa hay đặt stent mạch vành không làm thay đổi khả năng sống sót, nhưng phương pháp đặt stent lại giúp giảm triệu chứng nhiều hơn.

Đặt stent và phẫu thuật bắc cầu đều giúp phục hồi tưới máu động mạch vành, cả hai phương pháp này đều phổ biến ở nước ta. Việc lựa chọn phương pháp nào tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân. Ví dụ, bệnh nhân bị hẹp một hoặc hai động mạch vành có thể được điều trị bằng phương pháp đặt stent. Còn đối với những trường hợp hẹp mạch máu ba lá thường phải phẫu thuật, nhất là những bệnh nhân mắc đồng thời đái tháo đường.

Ngoài ra, việc lựa chọn phương pháp điều trị còn phụ thuộc vào vị trí tổn thương có phức tạp hay không. Như những tổn thương ở động mạch thân, hay ở ngã ba…, các bác sĩ sẽ phải hội chẩn để quyết định đặt stent hay phẫu thuật. Đối với những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp hoặc có nguy cơ nhồi máu cơ tim thì chỉ định đặt stent cấp.

Như vậy, nếu người bệnh bị hẹp động mạch vành thì nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa tim mạch để được tư vấn lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất.

2. Đặt stent mạch vành tại Pylobo Times City

Can thiệp mạch vành qua da được hiểu là thông qua một ống thông, luồn dây dẫn đến chỗ hẹp, tắc rồi đưa bóng và / hoặc stent lên để nới rộng chỗ hẹp, tắc và đặt stent để lưu thông động mạch. Đôi khi can thiệp mạch vành được thực hiện cùng với các thủ thuật đặc biệt khác như phẫu thuật vòng bít ống quay, cắt bỏ huyết khối, v.v.

hep-dong-mach-vanh-2
Đặt stent mạch vành can thiệp để điều trị hẹp động mạch vành

2.1. Chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định đặt stent mạch vành Trong các trường hợp sau:

  • Hẹp động mạch vành từ 70% trên chụp mạch vành MSCT hoặc chụp động mạch vành can thiệp thì phải đặt stent. Tuy nhiên, đôi khi trong chụp mạch, các bác sĩ có thể sử dụng các kỹ thuật khác để đánh giá mức độ hẹp trước khi quyết định đặt stent.
  • Đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát mặc dù đã được điều trị nội khoa tối ưu.
  • Đau thắt ngực ổn định, bằng chứng của thiếu máu cục bộ cơ tim (ví dụ, quét tưới máu cơ tim dương tính hoặc xét nghiệm gắng sức dương tính) và tổn thương động mạch vành cung cấp một vùng cơ tím lớn.
  • Đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim cấp không có ST chênh lên (một phần của điện tâm đồ) với sự phân tầng nguy cơ cao.
  • Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên.
  • Đau thắt ngực xảy ra sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.
  • Bệnh nhân có triệu chứng tái hẹp mạch vành sau can thiệp mạch vành qua da.

Chống chỉ định đặt stent mạch vành Trong các trường hợp sau:

  • Các tổn thương không thích hợp để đặt stent, ví dụ:
  • Khuếch tán thiệt hại nặng.
  • Tổn thương nhiều động mạch vành.
  • Tổn thương xa.
  • Tổn thương động mạch vành có nguy cơ tử vong cao nếu động mạch vành đó bị tắc trở lại trong quá trình can thiệp.
  • Bệnh nhân có cơ địa dễ chảy máu nhiều như bệnh nhân rối loạn đông máu, bệnh nhân có số lượng tiểu cầu thấp, v.v.
  • Bệnh nhân không tuân thủ điều trị trước và sau thủ thuật can thiệp.
  • Bệnh nhân tái hẹp nhiều lần sau can thiệp.

Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân có chống chỉ định tương đối mà can thiệp mạch vành qua da (đặt stent) là lựa chọn điều trị duy nhất của họ.

2.2. Thủ thuật đặt stent động mạch vành

Quy trình can thiệp đặt stent mạch vành bao gồm các bước chính sau:

  • Bước 1: Mở đường vào mạch máu qua đường tâm đạo hoặc động mạch đùi.
  • Bước 2: Đặt ống thông can thiệp.
  • Bước 3: Tiêm heparin
  • Bước 4: Tiến hành can thiệp mạch vành
  • Đầu tiên, nong mạch nên được thực hiện.
  • Sau đó tiến hành đặt stent vào động mạch vành, nong rộng stent với áp lực thích hợp.
  • Bước 5: Chụp động mạch vành để đảm bảo không xảy ra các biến chứng như bóc tách động mạch vành, dòng chảy chậm….
  • Bước 6: Rút ống thông ra khỏi động mạch, khâu lại vị trí mạch máu bị hở. Kết thúc thủ thuật.
hep-dong-mach-vanh-3
Các bước đặt stent mạch vành

Sau khi đặt stent, bệnh nhân buộc phải dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu liên tục để ngăn ngừa huyết khối trong stent. Người bệnh tuyệt đối không được tự động ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

2.3. Tiêu chuẩn chất lượng cho các thủ thuật chụp mạch vành, nong và đặt stent

  • Tỷ lệ thành công: 95% do diễn biến bệnh ngày càng phức tạp.
  • Biến chứng tai biến mạch máu não: 0%
  • Biến chứng nhồi máu cơ tim cấp sau thủ thuật: 0,5%
  • Biến chứng suy thận cấp do thuốc cản quang: 0,28%
  • Biến chứng chảy máu: 0,8%
  • Hemothorax màng ngoài tim: 0,3%
  • Phẫu thuật tim sau biến chứng PCI: 0,15%
  • Tỷ lệ tử vong: 0,6%

2.4. Giá trị của công nghệ

Đặt stent động mạch vành là một trong những phương pháp hiệu quả và tối ưu nhất để chống tắc mạch vành. Giúp người bệnh ổn định sức khỏe, chống tái tắc và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh mạch vành.

Đặt stent mạch vành can thiệp là một trong những phương pháp điều trị bệnh hẹp động mạch vành. Phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn so với điều trị nội khoa và ngoại khoa.

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm PYLORA

  • Địa chỉ : Số 22, Đường 34, Phường An Phú, Quận 2, TPHCM
  • Hotline: 0909 316 597
  • Email : info@PyLoRa.com

=> XEM THÊM: Giải Pháp Đấy Lùi Bệnh Động Mạch Vành Với Bộ Ba Dược Thảo PyLoBo Từ Mỹ

Nguồn : PyLoBo.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *